Toán tử trong Python

toan tu python

Ở bài viết này mình sẽ chia sẻ về toán tử trong python. Các toán tử gán, toán học, so sánh, logic, toán tử biwter, membership, identify có ví dụ cụ thể.

Toán tử là gì? Bạn chỉ cần hiểu đó là những cú pháp, lệnh . . . thao tác với biến hoặc giữa các biến với nhau. Tùy vào mục đích và yêu cầu của thuật toán, bạn sẽ sử dụng toán tử cho phù hợp.

1.Toán tử số học

Toán tử số học (Arithmetic Operators) là các toán tử thao tác với các biến kiểu dữ liệu số. Thực chất nó là các phép toán cộng trừ, nhân, chia, chia dư. . . nhưng được biểu diễn dưới dạng ngôn ngữ lập trình. Loại toán tử này thường được sử dụng nhiều nhất khi lập trinh Python !

Toán tửÝ nghĩaVí dụ (a=7, b=2)
+Phép cộnga + b = 9
Phép trừa – b = 5
*Phép nhâna * b = 14
/Phép chiaa / b = 3.5
%Chia lấy dưa % b = 1
//Chia và làm tròn xuốnga // b = 3
**Số mũ lũy thừaa**b = 7^2

Nhìn chung, các toán tử toán học của Python cơ bản giống với ngôn ngữ C++

2. Toán tử gán

Toán tử gán (Assignment Operators) được sử dụng khi bạn muốn gán giá trị, thay đổi giá trị của biến bằng một giá trị khác. Toán tử này cũng là phần rất quan trọng, tránh nhầm lẫn nhé!

Toán tửÝ nghĩaVí dụ (a=7, b=2)
=Bằnga = b kết quá: a=2
+=Cộng và gána+=4 kết quả: a=11
-=Trừ và gána-=4 kết quả : a=3
*=Nhân và gána*=4 kết quả: a= 28
/=Chia và gána/=2 kết quả: a=3.5
//=Chia làm tròn xuống
và gán
a//=2 kết quả: a=3
%=Chia lấy dư và gána%= 2 kết quả a=1
**=Lấy mũ và gána**=2 kết quả: a=7^2=49
<<=Nhân 2 lần và gána<<=b tương đương với
a = a*b*b
>>=chia hai lần và gána>>=b tương đương
a = a/b/b

Chú ý: Trong Python không có toán tử ” + + ” như các ngôn ngữ khác. Nếu bạn muốn tăng biến a thêm 1 đơn vị phải viết là: a+= 1

toan tu trong python

3. Toán tử so sánh

Hay còn được gọi là toán từ quan hệ ( Comparison (Relational) Operators) là toán tử quan trọng trong Python. Toán tử trả về giá trị kiểu Boolean True – False. Được dùng để so sánh các biến với nhau hoặc so sánh điều kiện thỏa mãn nào đó trong thuật toán. Ngoài ra còn được dùng để phủ định hay khẳng định một điều kiện nào đó. Toán từ này thường sử dụng trong câu lệnh điều kiện if, điều kiện bắt đầu, kết thúc của vòng lặp.

Toán tửÝ nghĩaVí dụ (a=7, b=2)
>lớn hơna > b
kết quả: True
>=Lớn hơn hoặc bằnga>=b
True
<nhỏ hơna< b
kết quả False
<=Nhỏ hơn hoặc bằnga<=b
False
==Bằnga==b
Kết quả: False
!=Kháca!=b
True

4. Toán tử logic – Logical Operators

Toán tử Logic của ngôn ngữ Python được sử dụng với mục đích liên kết các điều kiện nào đó. Cách dùng chúng tương tự với ngôn ngữ lập trinh C/C++. Tuy nhiên có một chút khác biệt trong cách diễn đạt cú pháp.

Có tổng cộng 3 toán tử logic, mình sẽ so sánh cụ thể với ngôn ngữ C++ để bạn hiểu rõ hơn nhé!

Toán tử Logic C++Toán tử Logic PythonÝ nghĩa
&&andHOẶC
Phải thỏa mãn cả hai điều kiện
sai một trong hai cũng là sai
True nếu đúng, False nếu sai
| |or
Thỏa mãn điều kiện 1
hoặc thỏa mãn điều kiện số 2
Thì trả về True, ngược lại False
!notNOT
Nếu không đúng với điều kiện
Thì trả về True
Ngược lại trả về False

Tuy chỉ có 3 toán tử, nhưng số lần bạn phải sử dụng nó thì nhiều không đếm suể đấy. Hãy luyện tập để nắm vững 3 toán tử đặc biệt này.

huong dan cai dat Abode After Effects 2020 full mien phi 2

5. Toán tử biwter – Bitwise Operators

Toán tử Biwter trong Python, một cái tên hơi khó nhớ một chút. Đây là toán tử thao tác với bit. Python là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trong Machine Learningtrí tuệ nhân tạo. Chính vì vậy việc thao tác với bit rất quan trọng.

Ví dụ: mình lấy a = 7, b =10 dạng nhị phân của chúng lần lượt là: 0000011100001010

Toán tửÝ nghĩaVí dụ
&Sao chép bit 1 giống nhau của hai số hạng
nếu khác trả về 0
a & b kết quả 00000010 (2)
Giải thích: sao chép bit số 7
của a và b giống nhau
|Sao chép bit 1 tồn tại ở hai số hạnga | b kết quả: 00001111 (15)
^Sao chép bit 1 nếu bit tồn tại
chỉ một trong hai số hạng
a ^ b kết quả: 00001101 (13)
Giải thích, chỉ lấy bit 1
nếu a có, b không có
và ngược lại
~Đảo ngôi, bit 1 thành 0, bit 0 thành 1~a kết quả: 11111000 (-7 )
>>Dịch phải số bit
được định nghĩa bởi toán hạng phải
a>>2 kết quả: 00000001 (1)
Giải thích: dịch bit của a
sang phải hai đơn vị
<<Dịch trái số bit|
được định nghĩa bở toán hạng phải
a<<2 kết quả: 00011100 ( 28 )

Toán tử Biwter hơi khó hiểu một chút, tham khảo kĩ ví dụ là sẽ hình dung ra nhé!

6. Toán tử Indentity

Toán tử xác thực (Indentity Operators) là toán tử sử dụng để kiểm tra hai biến có bằng nhau hay không (ở đây có thể là biến khác biến toán học). Toán tử này sẽ trả về giá trị Boolean True hoặc False.

Toán tửÝ nghĩaVí dụ (a=7, b=2)
isbằng nhau, cùng trỏ đến 1 giá trịa is b
Kết quả: False
not iskhác nhau, không trỏ đến cùng giá trịa is not b
Kết quả: True

Toán tử này với kinh nghiệm của mình ít được sử dụng hơn cả. Tuy nhiên dùng để xử lý chuỗi thì tuyệt vời!

7. Toán tử quan hệ ( Membership Operators )

Toán tử quan hệ ( Membership ) trong Python được sử dụng trong trường hợp bạn muốn kiểm tra biến này có nằm trong biến kia hay không. Thường được áp dụng để kiểm tra một biến với một list, mảng, dict, tuple . . . Toán tử này cũng trả về dạng Boolean True False

Mính sẽ lấy ví dụ a = 24 và b là một list. b= [1, 2, 3, 4, 5, 6]

Toán tửÝ nghĩaVí dụ
inTrong, có tronga in b
Kết quả: False
not inkhông trong, không thuộca not in b
Kết quả: True

Tổng kết

Các toán tử Python nhìn chung là giống với các ngôn ngữ lập trình khác, chỉ khác về mặt cú pháp là chính. Duy chỉ có toán tử Biwter là có khác một chút. Hãy luyện tập nhiều để biết cách vận dụng các toán tử cho phù hợp vào bài toán thực tế nhé!

Xem bài tiếp theo Bài 8: Các kiểu dữ liệu trong Python
Xem lại bài 6: Biến trong Python- Khai báo biến

Nếu bạn chưa cài Python 3 về máy tính thì tải ở đây!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here